• Thứ ba , 13/11/2018 | 7:14 GMT +7
timkiem
×
Giao dịch ngoại hối tương lai.
7/4/2017 | 5:38 PM GTM+7

1. Khái niệm.

Giao dịch tiền tệ tương lai là hợp đồng giao dịch trong đó có hai bên cùng tham gia Bên mua và Bên bán, thỏa thuận mua bán một số lượng tiền cụ thể của một loại tiền tệ được xác định với mức tỷ giá được thỏa thuận tại thời điểm giao dịch, nhưng thời gian giao hàng là tại một thời điểm xác định trong tương lai.

2. Thành phần tham gia mua bán.

Có thể chia ra thành hai nhóm chính theo mục đích, người đầu tư tham gia hợp đồng này để phòng ngừa rủi ro về tiền tệ trượt giá, lạm phát và thứ hai là những người đầu cơ.

Những người đầu tư phòng ngừa rủi ro: là những người mua hay bán giao dịch hàng hóa hoặc sản phẩm tài chính, sử dụng thị trường Future với mục đích tự bảo vệ giá trị tài sản của mình khi tỷ giá biến động.

Tối đa hóa lợi nhuận thông qua việc phòng ngừa, giảm tối thiểu rủi ro bằng cách sử dụng hợp đồng tiền tệ tương lai. Tỷ giá từ thị trường giao ngay biến động mạnh theo một xu hướng có thể làm bốc hơi các tài sản bạn đang có.

Hoạt động giao dịch từ người đầu cơ: là những người đầu tư kiếm lời dựa trên sự biến động tỷ giá. Có sự liên kết, tham chiếu sẵn sàng chấp nhận rủi ro từ sự biến động tỷ giá giao ngay và tỷ giá tương lai.

Phân tích, nhận định xu hướng từ thị trường giao ngay và dự đoán trên thị trường tương lai để tìm kiếm lợi nhuận dựa trên tỷ giá của hai thị trường.

Các nhà đầu cơ, lướt sóng ngoài lợi nhuận đầu cơ, thì họ còn có khoản lãi phát sinh từ hợp đồng tương lai được chuyển thành tiền mặt và lãi bắt đầu ngay trong ngày từ tài khoản ký quỹ của mình.

3. Các điều khoản được tiêu chuẩn hóa của hợp đồng tiền tệ tương lai.

Loại tiền tệ và giá trị hợp đồng là hai cái quan trong nhất

Giá trị hợp đồng: xác định cụ thể số lượng tiền tệ có thể được chuyển giao trên một hợp đồng, giá trị hợp đồng có thể chia ra hai loại (tùy theo đồng tiền) tiêu chuẩn và hợp đồng mini để có thể đáp ứng tất các các nhà đầu tư, công ty, quỹ đầu tư tham gia.

Loại tiền tệ: gồm nhóm đồng tiền phổ biến, tức thông dụng, có giá trị cao, thường là đồng tiền đại diện các nước công nghiệp phát triển. Loại thứ hai là tiền tệ của các nền kinh tế mới nổi, có thể một số quốc gia có nền kinh tế mới nổi sẽ được hoạch định giá trị hợp đồng tiền tệ đại diện U.S Dollar.

Bảng gá trị hợp đồng được tiêu chuẩn hóa theo số lượng ngoại tệ.

Loại tiền tệ phổ biến

Hợp đồng tiền tệ

Giá trị hợp đồng

Euro

125,000 EUR

E-mini Euro

62,500 EUR

Japanese Yen

12,500,000 JPY

E-mini Japanese Yen

6,250,000 JPY

Autralian Dollar

100,000 AUD

British Pound

62,500 GBP

Canadian Dollar

100,000 CAD

Swiss Franc

125,000 CHF

New Zealand Dollar

100,000 NZD

Swedish Krona

2,000,000 SEK

Norwegian Krone

2,000,000 NOK

Lọai tền tệ mới nổi

Mexican Peso

500,000 MXN

Brazillian Real

100,000 BRL

Russian Ruble

2,500,000 RUB

South African Rand

500,000 SAR

Indian Rupee

5,000,000 INR

Chilean Peso

50,000,000 CHP

Korean Won

125,000,000 KRW

Turkish Lira

200,000 USD

Polish Zloty

500,000 PLN

Czech Koruna

4,000,000 CZK

 

4. Giải thích thuật ngữ được sử dụng trong yết giá tiền tệ Futures.

Month: Tháng đến hạn.

Settle: Giá thanh toán (Settlement price) – giá trung bình mà hợp đồn được giao dịch ngay trước khi thị trường đóng cửa.

Lifetime High and Low: Giá Futures cao nhất và thấp nhất từ khi hợp đồng được hình thành cho đến thời điểm hiện tại.

Open Interest: Khối lượng mở của hợp đồng, thể hiện vị thế Mua tương ứng với vị thế Bán.

Est. vol: Khối lượng hợp đồng ước tính của tất cả các kỳ hạn được giao dịch trong ngày giao dịch.

Prev. vol: Khối lượng hợp đồng của tất cả các kỳ hạn được giao dịch của ngày hôm trước.

Open Int. and Change: Khối lượng hợp đồng của tất cả các kỳ hạn mà vị thế bán tương ứng với vị thế mua vào ngày giao dịch và chênh lệch so với ngày trước.

4.1 Open Interest ?

Là tỷ lệ hợp đồng mở chưa tất toán, hợp đồng đang tồn tại có thể được giao vào một ngày cụ thể trong tương lai.

Open Interest nó được coi như một chỉ mục và được quan sát đặc biệt tại các hợp đồng OptionFutures, khi số lượng các hợp đồng hiện tại được mở hàng ngày. Cách tính như sau

Days

Name

Action

Lots

Volume

Open Interset

Monday

A

Buy

6

10

10

B

Buy

4

C

Sell

10

Tuesday

C

Buy

8

8

10

D

Sell

8

Wed

D

Sell

7

7

15

C

Buy

2

E

Buy

3

B

Buy

2

Thurs

H

Sell

25

25

30

D

Buy

10

E

Buy

10

B

Buy

5

Friday

H

Buy

20

20

10

E

Sell

10

B

Sell

10

Như ta đã biết đối với người bán hợp đồng Futures hay Option thì cũng đồng thời phải có một người mua hợp đồng. Do vậy tổng Open Interest đối với thị trường được chỉ định bằng tổng số hợp đồng mua hoặc tổng số hợp đồng bán chứ không phải là tổng của cả hai.

Open Interest của thị trường Futures và Option đôi khi bị nhầm lẫn với khối lượng (Volum) giao dịch, để hiểu hơn ta xét

Ví dụ: Trong ngày 26/06/2013, một thương nhân A đang nắm giữ 30 hợp đồng bán Futures và có 30 hợp đồng Futures cho một thương nhân B mới bước vào thị trường, như vậy thì việc chuyển giao hợp đồng từ A qua B không tạo ra bất kỳ sự thay đổi nào trong số tỷ lệ hợp đồng mở cho Futures; Không có hợp đồng Futures mới đã được thêm vào thị trường.

Tuy nhiên, việc bán 30 hợp đồng Futures của người A đang nắm giữ hiện tại sang người mua B, đã làm tăng 30 con số khối lượng giao dịch trong ngày.

Open Interest chỉ thay đổi khi một người mua và người bán mới tham gia thị trường, tạo ra một hợp đồng mới.